CÂU TRẢ LỜI HỘI THẢO VỀ THUẾ
1. Làm thế nào để giảm thiểu rủi ro về Thuế
1. Kiểm soát chặt chẽ Hóa đơn & Chứng từ
Hóa đơn: Luôn tra cứu trạng thái nhà cung cấp trước khi giao dịch để tránh hóa đơn từ "doanh nghiệp ma".
Chứng từ: Mọi chi phí phải có đầy đủ Hợp đồng, Biên bản giao hàng, Chứng từ thanh toán ngân hàng (cho đơn hàng ≥ 05 triệu)
2. Chuẩn hóa Giao dịch Liên kết
Tính thị trường: Đảm bảo phí quản lý, bản quyền, lợi nhuận trả về công ty mẹ Hàn Quốc tương xứng với giá trị thực tế.
Hồ sơ: Chuẩn bị sẵn Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (Local File, Master File)tránh chờ đến khi thanh tra mới làm.
3. Tuân thủ Thuế TNCN & Thuế Nhà thầu (FCT)
TNCN: Xác định đúng tình trạng cư trú và kê khai đủ thu nhập toàn cầu cho chuyên gia Hàn Quốc (bao gồm cả các khoản trả tại Hàn Quốc).
FCT:.
4. Chủ động Rà soát Định kỳ
Tự kiểm tra hoặc nhờ đơn vị tư vấn rà soát 1–2 năm/lần.
Nếu có sai sót, chủ động kê khai bổ sung trước khi có quyết định thanh tra để giảm tối đa tiền phạt chậm nộp.
16. Xu hướng và diễn biến mới trong công tác thanh tra thuế
Dưới đây là 4 xu hướng thanh tra thuế mới:
1. "Thanh tra bằng thuật toán": Cơ quan thuế dùng Big Data & AI đối chiếu tự động Hóa đơn điện tử, Hải quan và Báo cáo tài chính để phát hiện bất thường ngay trên hệ thống.
2. Siết chặt Chống chuyển giá: Tập trung thanh tra doanh nghiệp FDI báo lỗ kéo dài nhưng vẫn mở rộng quy mô, soi kỹ chi phí trả về công ty mẹ Hàn Quốc (phí bản quyền, phí quản lý, lãi vay).
3. Truy xuất hóa đơn theo chuỗi: Kiểm tra ngược lại nhà cung cấp F1, F2... Nếu đối tác bị khép lỗi "mua bán hóa đơn", doanh nghiệp sẽ bị giải trình và loại chi phí ngay.
4. Soi kỹ Thuế TNCN Chuyên gia Hàn Quốc: Mở rộng đối soát danh sách xuất nhập cảnh để kiểm tra thu nhập toàn cầu và các khoản phụ cấp (nhà ở, vé máy bay, bảo hiểm) trả tại Hàn Quốc.
Tóm lại: "Cơ quan thuế hiện nay phát hiện sai sót qua dữ liệu số trước khi đến tận nơi. Doanh nghiệp cần chuẩn hóa dữ liệu theo thời gian thực thay vì chờ thanh tra mới xử lý."
27. heo luật thuế thu nhập cá nhân mới thay đổi tiền làm thêm giờ, tăng ca ngoài giờ thì được miễn thuế thu nhập cá nhân từ T07/2026 nhưng đối với doanh nghiệp thì áp dụng từ 01/01/2026 làm như vậy có đúng không? kính gửi ban tổ chức câu hỏi trên
.
28. Từ năm nay khi doanh nghiệp sử dụng tiền mặt cần lưu ý những gì và sử dụng như thế nào cho đúng quy định
Quy định mới: Đối với các hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa/dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên (đã bao gồm VAT), bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản từ tài khoản công ty, séc, ủy nhiệm chi...).
Trường hợp thanh toán nhiều lần/mua cùng 1 ngày: Nếu mua hàng của cùng một nhà cung cấp trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 5 triệu đồng trở lên (dù chia làm nhiều hóa đơn dưới 5 triệu), nếu trả bằng tiền mặt vẫn bị loại chi phí/khấu trừ.
32. Công ty chúng tôi có phát sinh doanh thu dịch vụ xuất khẩu tại Hàn Quốc, cụ thể là dịch vụ phát triển phần mềm. Phía Hàn Quốc kê khai và nộp thuế nhà thầu thay cho công ty chúng tôi. Số tiền thuế được trừ vào từng lần thanh toán cho công ty chúng tôi theo điều khoản hợp đồng Gross. Như vậy công ty chúng tôi có được trừ số tiền thuế nhà thầu đã nộp tại Hàn Quốc vào số thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam áp dụng theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần không?
Theo quy định của Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) Việt Nam và Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA) giữa Việt Nam và Hàn Quốc, Công ty bạn ĐƯỢC PHÉP trừ số thuế TNDN đã nộp tại Hàn Quốc vào số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam, tuy nhiên phải tuân thủ điều kiện và hạn mức quy định.
Dưới đây là phân tích chi tiết về căn cứ, điều kiện và cách tính số thuế được trừ:
1. Căn cứ pháp lý & Nguyên tắc áp dụng
- Theo Điều 23 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Việt Nam – Hàn Quốc (Biện pháp xóa bỏ đánh thuế hai lần):
Khi một đối tượng cư trú của Việt Nam (Công ty bạn) có thu nhập và đã nộp thuế tại Hàn Quốc theo quy định của Hiệp định, Việt Nam sẽ cho phép trừ vào thuế thu nhập của công ty đó một khoản tương đương với số thuế thu nhập đã nộp tại Hàn Quốc.
- Theo Điều 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC) về Thuế TNDN:
Doanh nghiệp Việt Nam có dự án đầu tư hoặc phát sinh thu nhập ở nước ngoài, khi kê khai và nộp thuế TNDN tại Việt Nam đối với khoản thu nhập từ nước ngoài thì:
o Khoản thuế thu nhập (hoặc loại thuế có bản chất tương tự thuế TNDN) đã nộp ở nước ngoài được trừ vào số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam.
o Giới hạn số thuế được trừ: Số thuế được trừ không vượt quá số thuế TNDN tính theo quy định của Luật Thuế TNDN Việt Nam đối với khoản thu nhập đó.
2. Điểm đặc thù cần lưu ý về Hợp đồng Gross (Giá chưa trừ thuế)
Do hợp đồng ký theo dạng Gross, phía Hàn Quốc đã khấu trừ tiền thuế nhà thầu (phần thuế thu nhập) trước khi chuyển tiền về Việt Nam.
1. Doanh thu kê khai tại Việt Nam: Công ty phải kê khai doanh thu thu nhập từ nước ngoài theo giá Gross (tổng doanh thu trước khi trừ thuế nhà thầu tại Hàn Quốc).
2. Bản chất khoản thuế nhà thầu tại Hàn Quốc: Thuế nhà thầu ở nước ngoài thường bao gồm 2 yếu tố: Thuế Thu nhập (được trừ) và Thuế Giá trị gia tăng/Tiêu dùng (không thuộc diện trừ vào thuế TNDN). Bạn chỉ được tính trừ phần Thuế Thu nhập Doanh nghiệp/Thu nhập doanh nghiệp nhà thầu đã nộp tại Hàn Quốc.
3. Hồ sơ, Chứng từ bắt buộc để làm căn cứ khấu trừ thuế
Để Cơ quan Thuế Việt Nam chấp nhận cho khấu trừ khoản thuế đã nộp tại Hàn Quốc khi quyết toán thuế TNDN, công ty cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ gồm:
1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ phát triển phần mềm ký với đối tác Hàn Quốc (thể hiện rõ điều khoản Gross và nghĩa vụ khấu trừ thuế).
2. Tờ khai/Chứng từ nộp thuế nhà thầu tại Hàn Quốc: Bản sao chứng từ nộp thuế có xác nhận của bên nộp thuế (đối tác Hàn Quốc) kèm theo xác nhận của Cơ quan Thuế Hàn Quốc về số thuế đã nộp (hoặc giấy chứng nhận thu thuế tại nguồn do đối tác Hàn Quốc cung cấp).
3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng thể hiện số tiền thực nhận (Net) khớp với số tiền trên Hợp đồng sau khi đã trừ đi phần thuế khấu trừ tại Hàn Quốc.
4. Thực hiện Thủ tục thông báo/kê khai áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần gửi Cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Tóm lại: Công ty hoàn toàn được khấu trừ số thuế TNDN nhà thầu đã nộp tại Hàn Quốc vào số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam, với điều kiện khoản thu nhập kê khai tại Việt Nam là doanh thu Gross và số thuế khấu trừ không vượt quá mức thuế TNDN phải nộp tính theo thuế suất Việt Nam (20%).
40. Hiện nay những lỗi phổ biến nào doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam thường vi phạm và bị cơ quan thuế xử phạt nhiều nhất?
1. Sai phạm về Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN) của Chuyên gia & Quản lý Hàn Quốc
Đây là "điểm nóng" bị thanh tra sát sao nhất đối với khối doanh nghiệp Hàn Quốc.Không kê khai Thu nhập Toàn cầu (Global Income): Chuyên gia/Trưởng bộ phận người Hàn Quốc là cá nhân cư trú tại Việt Nam (ở từ 183 ngày/năm trở lên) nhưng chỉ kê khai phần lương nhận tại Việt Nam, "bỏ quên" phần lương/phụ cấp do Công ty mẹ tại Hàn Quốc chi trả (hoặc chi trả qua tài khoản tại Hàn Quốc).
Phụ cấp và Lợi ích bằng tiền/hiện vật không đúng quy định:
Tiền thuê nhà: Chi trả tiền nhà vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền nhà) hoặc hợp đồng thuê nhà/chứng từ thanh toán không đứng tên Công ty.
Vé máy bay về nước, tiền học phí cho con: Không đưa vào thu nhập chịu thuế TNCN khi không đủ điều kiện khống chế (ví dụ: vé máy bay về nước quá số lần quy định trong Quy chế, học phí cho con từ cấp Đại học trở lên...).
Sai lệch giữa Giấy phép lao động (Work Permit), Visa và Thời điểm tính thuế: Đăng ký ngày bắt đầu tính thuế TNCN không khớp với ngày nhập cảnh thực tế hoặc ngày trên Work Permit.
2. Rủi ro về Giá chuyển nhượng (Transfer Pricing - TP) & Giao dịch liên kết
Rất nhiều doanh nghiệp Hàn Quốc liên tục báo lỗ hoặc lãi rất thấp nhưng vẫn mở rộng quy mô sản xuất, thuộc diện ưu tiên kiểm tra TP.
Thiếu hoặc Không lập Hồ sơ Xác định giá Giao dịch liên kết (Local File, Master File, CbCR): Doanh nghiệp không lập hồ sơ TP theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP (thay thế Nghị định 132/2020/NĐ-CP) từ 01/07/2026 hoặc nộp Báo cáo thông tin giao dịch liên kết (Mẫu 01) không chính xác/không khớp với Báo cáo tài chính.
Chi phí Ban Quản lý / Chi phí Hỗ trợ kỹ thuật từ Công ty mẹ (Management Fee / Technical Fee): Công ty mẹ tại Hàn Quốc phân bổ chi phí quản lý, hỗ trợ cho công ty con tại Việt Nam nhưng không chứng minh được dịch vụ thực tế đã được cung cấp, không có hồ sơ/kết quả đầu ra rõ ràng, hoặc mức phí không theo nguyên tắc giá thị trường (Arm's Length Principle).
Khống chế Chi phí Lãi vay: Vay vốn từ Công ty mẹ hoặc bên liên kết dẫn đến chi phí lãi vay vượt trần 30% EBITDA, nhưng doanh nghiệp vẫn đưa toàn bộ chi phí lãi vay vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
3. Vấn đề Thuế Nhà thầu Nước ngoài (FCT)
Doanh nghiệp Hàn Quốc thường xuyên phát sinh các giao dịch mua dịch vụ, bản quyền, máy móc từ Công ty mẹ hoặc đối tác Hàn Quốc nhưng bỏ sót Thuế Nhà thầu.
Mua Phần mềm, Bản quyền (Royalty) & Dịch vụ CNTT: Ký hợp đồng mua bản quyền phần mềm, phí sử dụng hệ thống ERP, phí bản quyền thương hiệu từ Hàn Quốc nhưng không kê khai, nộp thuế FCT (đặc biệt là Thuế TNDN nhà thầu 5% - 10%).
Thanh lý/Thanh toán Hợp đồng dịch vụ tư vấn, lắp đặt, bảo hành máy móc: Thuê kỹ sư Hàn Quốc sang Việt Nam lắp đặt máy móc, chạy thử, bảo trì nhưng cho rằng đây là hoạt động mua bán hàng hóa thuần túy nên không kê khai FCT cho phần dịch vụ thực hiện tại Việt Nam.
Hiểu sai Hợp đồng Net/Gross: Khấu trừ thiếu thuế FCT do không "quy đổi Gross" (Gross-up) trước khi tính thuế đối với các hợp đồng quy định giá Net.
4. Chi phí Lương, Nhân công Thời vụ & Chi phí Dịch vụ Mua ngoài
Lao động Thời vụ/Khoán việc trốn BHXH & Thuế TNCN: Sử dụng số lượng lớn lao động ngắn hạn nhưng không khấu trừ 10% thuế TNCN tại nguồn, hoặc lập Hợp đồng dịch vụ/khoán việc để lách BHXH nhưng bản chất vẫn là quản lý theo giờ công/ngày công.
Thanh toán Tiền mặt cho Hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên: Chi trả tiền mặt cho các khoản mua hàng hóa/dịch vụ có hóa đơn từ 5 triệu đồng (bao gồm VAT), hoặc chia nhỏ hóa đơn trong cùng một ngày để trả tiền mặt → Bị loại toàn bộ chi phí TNDN và không được khấu trừ VAT.
Chi phí Tiền lương của Quản lý không trực tiếp điều hành: Chi trả lương cho các Giám đốc/Quản lý người Hàn Quốc đứng tên trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng thực tế không làm việc hay cư trú tại Việt Nam.
5. Khấu trừ & Hoàn Thuế Giá trị Gia tăng (GTGT)
Chi phí không phục vụ Hoạt động Sản xuất Kinh doanh: Khấu trừ VAT đầu vào của các chi phí mang tính chất cá nhân của chuyên gia Hàn Quốc (tiền ăn uống cá nhân, chơi golf, mua sắm đồ gia dụng...).
Rủi ro Hóa đơn do Bên bán bỏ trốn/Cưỡng chế nợ thuế: Doanh nghiệp đầu vào nằm trong danh sách rủi ro về thuế, hóa đơn bất hợp pháp dẫn đến bị loại khấu trừ VAT và loại chi phí TNDN.
Hồ sơ Hoàn thuế GTGT Hàng xuất khẩu: Bị hoãn/từ chối hoàn thuế do không chứng minh được dòng tiền thanh toán qua ngân hàng từ phía khách hàng nước ngoài (đặc biệt khi có sự can thiệp của bên thứ 3 thanh toán hộ nhưng không ghi rõ trong hợp đồng).
41. hiến lược tuân thủ về các quy định liên quan tới thuế cho các doanh nghiệp FDI ở iệt am là gì?
1. Xây dựng Hệ thống Kiểm soát Nội bộ & Soát xét Sức khỏe Thuế (Tax Health Check)
Thay vì chờ đến khi có quyết định thanh tra/kiểm tra, doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống của mình:
Soát xét định kỳ (Đặc biệt trước Quyết toán): Thực hiện kiểm tra định kỳ hàng năm/hàng quý về hồ sơ Thuế TNCN (người nước ngoài), Thuế Nhà thầu (FCT) và Điều kiện khấu trừ VAT/TNDN.
Đồng bộ dữ liệu liên ngành: Rà soát để đảm bảo tính nhất quán giữa các hệ thống dữ liệu:
Báo cáo tài chính ↔ Tờ khai thuế ↔ Bảng lương/BHXH.
Thời gian trú ngụ trên Hộ chiếu ↔ Giấy phép lao động (Work Permit) ↔ Tờ khai thuế TNCN của chuyên gia nước ngoài.
2. Chuẩn hóa & Minh bạch Hồ sơ Giá chuyển nhượng (Transfer Pricing - TP)
Doanh nghiệp FDI (đặc biệt là các công ty liên tục báo lỗ hoặc có tỷ suất lợi nhuận biên thấp) luôn nằm trong "tầm ngắm" về giao dịch liên kết:
Lập hồ sơ TP đúng hạn: Tự động hóa và chuẩn hóa việc lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (Local File, Master File, CbCR) ngay trong năm tài chính, không đợi đến khi bị kiểm tra mới lập.
Chứng minh bản chất kinh tế:
Đối với các khoản Phí quản lý, Phí bản quyền (Royalty), Phí hỗ trợ kỹ thuật từ công ty mẹ: Bắt buộc phải có hồ sơ chứng minh dịch vụ thực tế đã được cung cấp, mang lại lợi ích kinh tế trực tiếp cho công ty tại Việt Nam và mức phí tuân theo nguyên tắc giá thị trường (Arm's Length Principle).
Theo dõi trần chi phí lãi vay: Kiểm soát tỷ lệ dư nợ vay và chi phí lãi vay không vượt quá mức khống chế 30% EBITDA.
3. Quản trị Rủi ro Thuế TNCN đối với Nhân sự Người nước ngoài
Thuế TNCN của chuyên gia nước ngoài là khoản mục dễ bị truy thu và phạt nặng nhất do tính chất phức tạp của thu nhập toàn cầu:
Chính sách Thu nhập Toàn cầu (Global Income): Thiết lập quy trình thu thập chứng từ thu nhập do Công ty mẹ/Bên thứ ba chi trả ở nước ngoài cho cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Rà soát Quy chế Phúc lợi: Chuẩn hóa các khoản phụ cấp (tiền nhà, vé máy bay, học phí cho con, xe đưa đón) trong Hợp đồng lao động và Quy chế tài chính để đảm bảo tối ưu thuế hợp pháp và đúng điều kiện miễn/trừ.
4. Chuyển đổi Số & Tuân thủ Quy trình Thanh toán Không dùng Tiền mặt
Quản lý Hóa đơn Điện tử & Chuỗi Cung ứng: Sử dụng phần mềm đối soát tự động hóa đơn đầu vào với hệ thống của Tổng cục Thuế để phát hiện sớm các hóa đơn bị hoãn, bị hủy, hoặc phát sinh từ các doanh nghiệp bỏ trốn/rủi ro cao.
Tuân thủ triệt để Quy định Thanh toán:
Thực hiện 100% chuyển khoản ngân hàng (từ tài khoản công ty mua sang tài khoản công ty bán) cho tất cả các giao dịch từ 5 triệu đồng trở lên.
Loại bỏ hoàn toàn hình thức nộp tiền mặt trực tiếp vào tài khoản nhà cung cấp hoặc dùng tài khoản cá nhân thanh toán không có ủy quyền/chứng từ hoàn ứng chuẩn chỉnh.
5. Chủ động Đối thoại & Tham vấn Cơ quan Thuế
Xin ý kiến bằng Văn bản: Khi phát sinh các giao dịch mới, mô hình kinh doanh phức tạp hoặc các điểm luật chưa rõ ràng, doanh nghiệp nên chủ động gửi văn bản hỏi Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp. Văn bản trả lời chính thức từ Cơ quan Thuế là "tấm lá chắn" pháp lý an toàn nhất giúp doanh nghiệp tránh bị phạt hành chính và tiền chậm nộp sau này.
Tận dụng các Hiệp định Tránh đánh thuế hai lần (DTA): Thực hiện đúng và đủ các thủ tục thông báo/kê khai áp dụng DTA (như trường hợp nộp thuế nhà thầu tại nước ngoài) để bảo vệ quyền lợi khấu trừ thuế hợp pháp.
46. Hiện nay, các doanh nghiệp FDI nằm trong các khu công nghiệp không còn được hưởng ưu đãi đầu tư đối với các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng trong khu công nghiệp nữa. Trong trường hợp này, có chính sách ưu đãi nào khác để thu hút các nhà đầu tư FDI không?"
Theo quy định tại Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các văn bản hướng dẫn hiện hành, ưu đãi thuế TNDN căn cứ theo địa bàn Khu công nghiệp (KCN) chung đã thu hẹp (ngoại trừ các KCN nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn).
Tuy nhiên, Việt Nam vẫn duy trì và mở rộng nhiều chính sách ưu đãi vượt trội khác dựa trên Bản chất dự án, Ngành nghề đầu tư, và Quy mô vốn để tiếp tục thu hút dòng vốn FDI chất lượng cao:
1. Ưu đãi theo NGÀNH NGHỀ / SẢN PHẨM Đầu tư
Nếu không còn phụ thuộc vào địa bàn KCN, doanh nghiệp FDI hoàn toàn có thể tiếp tục hưởng các mức ưu đãi thuế TNDN cao nhất (Thuế suất trong 15 năm, Miễn 4 năm, Giảm trong 9 năm tiếp theo) nếu đáp ứng điều kiện về ngành nghề:
Sản xuất Sản phẩm Công nghiệp Hỗ trợ (CNHT): Dự án sản xuất các sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm CNHT ưu tiên phát triển (như linh kiện điện tử, cơ khí chính xác, bo mạch... phục vụ cho các ngành công nghệ cao, ô tô, điện tử). Lưu ý: Bắt buộc cần có Giấy xác nhận Ưu đãi sản xuất sản phẩm CNHT do Bộ Công Thương hoặc Sở Công Thương cấp.
Công nghệ cao & Công nghệ thông tin: Dự án thuộc lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp phần mềm, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục ưu tiên.
Sản xuất Bán dẫn & Năng lượng mới: Các dự án trong chuỗi sản xuất chip bán dẫn, vật liệu mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.
Bảo vệ môi trường & Xã hội hóa: Dự án xử lý chất thải, tái chế, y tế, giáo dục...
2. Chính sách Ưu đãi Đầu tư Đặc biệt
Đối với các dự án FDI quy mô lớn hoặc có tác động lan tỏa mạnh mẽ, Việt Nam áp dụng khung Ưu đãi Đầu tư Đặc biệt theo Luật Đầu tư và Quyết định 29/2021/QĐ-TTg:
Điều kiện: Dự án thành lập mới (bao gồm cả mở rộng) thuộc lĩnh vực Đổi mới sáng tạo, R&D, Trung tâm dữ liệu (Data Center), Bán dẫn, hoặc dự án có tổng vốn đầu tư lớn (từ tỷ VNĐ trở lên, hoặc giải ngân tối thiểu tỷ VNĐ).
Mức ưu đãi đặc biệt:
Thuế suất Thuế TNDN ưu đãi: Có thể được áp dụng mức thuế suất , , hoặc trong thời gian từ đến năm.
Thời gian miễn/giảm thuế: Miễn thuế TNDN từ đến năm, và giảm 50% số thuế phải nộp trong đến năm tiếp theo.
Thuế đất: Miễn/giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất trong thời gian dài hơn so với quy định thông thường.
4. Các Ưu đãi Khác Ngoài Thuế TNDN
Ngoài thuế TNDN, doanh nghiệp FDI đầu tư dự án mới/mở rộng trong KCN vẫn tiếp tục được hưởng các chính sách hỗ trợ:
Miễn Thuế Nhập khẩu: Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án (máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng...).
Ưu đãi Tiền Thuế đất / Tiền Thuế Mặt nước: Tùy thuộc vào chính sách hỗ trợ của từng tỉnh/thành phố và phân loại KCN.
Hỗ trợ Cơ sở Hạ tầng & Thủ tục Hành chính: Được hưởng quy trình làm thủ tục "Một cửa" tại Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh/thành phố, giúp rút ngắn thời gian cấp phép xây dựng, PCCC, và Môi trường.
Khuyên dùng cho Doanh nghiệp:
Thay vì dựa vào ưu đãi địa bàn KCN thuần túy như trước đây, doanh nghiệp FDI nên tập trung rà soát Mã ngành/Sản phẩm đầu ra (đặc biệt là hướng làm Sản phẩm Công nghiệp Hỗ trợ hoặc Ứng dụng Công nghệ cao) để xin Giấy xác nhận ưu đãi ngành nghề, từ đó giữ nguyên hoặc nâng mức ưu đãi thuế TNDN cho cả dự án mới lẫn dự án mở rộng.
49. Những sai sót về FCT, hoàn thuế GTGT và giao dịch với công ty mẹ là gì mà doanh nghiệp thường mắc phải?
Trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế tại các doanh nghiệp FDI (đặc biệt là khối doanh nghiệp sản xuất, công nghiệp hỗ trợ), Thuế Nhà thầu (FCT), Hoàn thuế GTGT và Giao dịch liên kết với Công ty mẹ là 3 khu vực phát sinh rủi ro bị truy thu và xử phạt cao nhất.
Dưới đây là tổng hợp các sai sót phổ biến nhất mà doanh nghiệp thường mắc phải cùng cách phòng ngừa:
Sai sót về Thuế Nhà thầu Nước ngoài (FCT)
2. Sai sót về Hoàn thuế Giá trị Gia tăng (GTGT)
Đối với các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu, hoàn thuế GTGT là dòng tiền quan trọng, nhưng hồ sơ rất dễ bị ngâm hoặc bị loại khấu trừ do các lỗi sau:
Không chứng minh được Dòng tiền Thanh toán qua Ngân hàng:
Khách hàng nước ngoài nhờ bên thứ ba thanh toán hộ nhưng trên Hợp đồng ngoại thương và Phụ lục không ghi rõ điều khoản thanh toán qua bên thứ ba.
Bù trừ công nợ giữa hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu/dịch vụ mua từ cùng một đối tác nhưng thiếu Biên bản đối chiếu công nợ và văn bản thỏa thuận bù trừ hợp lệ.
Đầu vào vướng Hóa đơn của Doanh nghiệp Rủi ro/Bỏ trốn:
Mua nguyên vật liệu, dịch vụ mua ngoài từ các nhà cung cấp nội địa nằm trong danh sách "Doanh nghiệp rủi ro cao về thuế" hoặc "Đã ngừng hoạt động/bỏ trốn".
Cơ quan thuế sẽ tạm dừng hoàn toàn hoặc loại phần thuế GTGT liên quan đến các hóa đơn này cho đến khi xác minh xong chuỗi cung ứng.
Phân bổ Thuế GTGT đầu vào không chính xác: Doanh nghiệp vừa có doanh thu xuất khẩu (thuế suất 0%), vừa có doanh thu chịu thuế nội địa (8-10%) và doanh thu không chịu thuế/không phải kê khai. Kế toán không hạch toán riêng hoặc phân bổ sai tỷ lệ thuế GTGT dùng chung Dẫn đến khai khống số thuế GTGT đủ điều kiện hoàn.
Chênh lệch dữ liệu giữa Tờ khai Hải quan và Tờ khai Thuế: Số liệu doanh thu xuất khẩu trên Tờ khai hải quan đã thông quan không khớp với doanh thu ghi nhận trên Tờ khai thuế GTGT (do chênh lệch tỷ giá, thời điểm ghi nhận, hoặc hàng bị trả lại nhưng không điều chỉnh kịp thời).
3. Sai sót trong Giao dịch với Công ty mẹ (Giao dịch liên kết - TP)
Không chứng minh được "Bản chất Kinh tế" của Dịch vụ Nội bộ (Management/Technical Fee):
Doanh nghiệp hạch toán chi phí dịch vụ quản lý, hỗ trợ kỹ thuật từ Công ty mẹ vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Lỗi: Bị loại toàn bộ chi phí khi thanh tra do không có kết quả đầu ra thực tế, không chứng minh được dịch vụ này mang lại lợi ích kinh tế trực tiếp cho công ty tại Việt Nam, hoặc dịch vụ bị trùng lặp với chức năng quản lý nội bộ của bộ phận tại Việt Nam.
Chi phí Lãi vay vượt trần EBITDA (Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP thay thế NĐ 132/2020/NĐ-CP):
Doanh nghiệp vay vốn từ Công ty mẹ hoặc các công ty con trong cùng tập đoàn.
Lỗi: Tổng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi/tiền cho vay) vượt quá 30% tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay và chi phí khấu hao (EBITDA) nhưng kế toán vẫn đưa toàn bộ chi phí lãi vay vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
Không lập Hồ sơ Xác định Giá Giao dịch liên kết:
Doanh nghiệp không lập hoặc lập không đầy đủ Bộ hồ sơ 3 cấp (Hồ sơ quốc gia - Local File, Hồ sơ tập đoàn toàn cầu - Master File, Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia - CbCR) trước thời điểm quyết toán thuế TNDN.
Nộp Mẫu 01 (Kê khai thông tin giao dịch liên kết) sai lệch hoặc không khớp với Báo cáo tài chính đã kiểm toán.
Tỷ suất Lợi nhuận không tuân theo Nguyên tắc Giá thị trường: Doanh nghiệp FDI hoạt động sản xuất gia công/lắp ráp liên tục báo lỗ hoặc chỉ duy trì mức biên lợi nhuận cực thấp (), trong khi Công ty mẹ đạt lợi nhuận cao Cơ quan thuế sẽ thực hiện Ấn định tỷ suất lợi nhuận và truy thu thuế TNDN.
55. Muốn biết về tiêu chí kiểm tra của cơ quan thuế và hải quan, các điểm chưa thống nhất trong quá trình thanh tra và tình hình hiện nay
Trong hoạt động quản lý doanh nghiệp FDI (đặc biệt là các doanh nghiệp trong ngành điện tử, công nghiệp hỗ trợ, xuất nhập khẩu), Cơ quan Thuế và Cơ quan Hải quan là hai cơ quan quản lý độc lập nhưng có mối liên kết dữ liệu ngày càng chặt chẽ.
Dưới đây là bức tranh toàn cảnh về tiêu chí kiểm tra, những điểm chưa thống nhất (mâu thuẫn) giữa hai cơ quan, và xu hướng kiểm tra, thanh tra thực tế hiện nay:
I. Tiêu chí kiểm tra trọng điểm của Thuế và Hải quan
1. Cơ quan Hải quan (Tập trung vào Kiểm tra Sau thông quan - KTSTQ)
Hải quan tập trung vào tính hợp pháp của hàng hóa xuất nhập khẩu, mã định danh, và việc quản lý nguyên vật liệu (NVL) nhập khẩu:
Báo cáo Quyết toán (BCQT) XNK: So sánh chênh lệch giữa 3 tập dữ liệu: Số liệu Hải quan (tờ khai) – Số liệu Kế toán (sổ sách kho/sổ kế toán) – Thực tế kiểm kê kho. Chênh lệch NVL không giải trình được sẽ bị quy là tiêu thụ nội địa (truy thu thuế NK và thuế GTGT).
Định mức Sản xuất (BOM - Bill of Materials): Kiểm tra tính thực tế của định mức kỹ thuật, tỷ lệ hao hụt/phế liệu. Hải quan sẽ đối chiếu định mức thực tế với định mức đăng ký hoặc định mức của các doanh nghiệp cùng ngành.
Mã HS (HS Code) và Giá tính thuế (Trị giá hải quan): Soi kỹ việc áp mã HS có thuế suất thấp hơn hoặc khai báo trị giá nhập khẩu thấp hơn thực tế (đặc biệt đối với linh kiện, máy móc cũ, hóa chất).
Gia công & Sản xuất xuất khẩu (SXXK): Kiểm tra việc quản lý phế liệu, phế phẩm, phế liệu thu hồi và việc chuyển đổi mục đích sử dụng (chuyển tiêu thụ nội địa).
2. Cơ quan Thuế (Tập trung vào Thanh tra/Kiểm tra Thuế)
Thuế tập trung vào tính hợp lý của chi phí, nghĩa vụ nộp thuế nội địa và tính tuân thủ pháp luật:
Chuyển giá & Giao dịch liên kết (TP): Soi tỷ suất lợi nhuận biên của doanh nghiệp FDI. Nếu lỗ liên tục hoặc lợi nhuận cực thấp nhưng doanh thu tăng trưởng, Thuế sẽ loại chi phí hoặc ấn định tỷ lệ lợi nhuận.
Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Kiểm tra chi phí quản lý từ công ty mẹ, phí bản quyền, chi phí lãi vay (trần EBITDA 30%), chi phí chuyên gia nước ngoài (PIT/FCT).
Thuế Nhà thầu Nước ngoài (FCT): Rà soát các giao dịch mua dịch vụ, phần mềm, chi phí hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến từ nước ngoài.
Chuỗi Hóa đơn & Hoàn thuế GTGT: Thẩm định tính hợp pháp của các nhà cung cấp đầu vào nội địa, kiểm tra dòng tiền thanh toán qua ngân hàng.
II. Tình hình thực tế & Xu hướng kiểm tra hiện nay
1. Chia sẻ Dữ liệu Tự động (Big Data Integration)
Thuế và Hải quan đã kết nối dữ liệu liên thông: Cơ quan Thuế hiện tại có thể tra cứu toàn bộ dữ liệu tờ khai XNK, luồng hàng hóa và trị giá hải quan của doanh nghiệp ngay trên hệ thống.
Hệ thống cảnh báo rủi ro AI: Nếu doanh nghiệp khai báo doanh thu xuất khẩu trên Tờ khai Thuế GTGT khác biệt đáng kể so với tổng trị giá xuất khẩu trên hệ thống Hải quan, hệ thống sẽ tự động đưa doanh nghiệp vào danh sách "Cảnh báo rủi ro cao" để xếp lịch thanh tra.
2. Siết chặt Quản lý Doanh nghiệp Chế xuất (EPE) và DNCN Hỗ trợ
Doanh nghiệp Chế xuất (EPE): Hải quan tăng cường kiểm tra điều kiện giám sát hải quan (camera, tường rào) và quy trình xử lý phế liệu/phế phẩm. Nếu không đạt, EPE có thể bị hủy cơ chế ưu đãi thuế GTGT .
Chi phí Chuyên gia Nước ngoài: Cơ quan Thuế đối chiếu dữ liệu xuất nhập cảnh (từ Hải quan/Công an cửa khẩu) với danh sách trích nộp PIT của Chuyên gia nước ngoài để phát hiện việc trốn thuế PIT đối với lao động di chuyển nội bộ tập đoàn.
3. Tập trung vào "Chuỗi Giá trị" thay vì Kiểm tra Đơn lẻ
Thay vì chỉ kiểm tra tờ khai của riêng doanh nghiệp FDI, Hải quan và Thuế đang thực hiện kiểm tra theo chuỗi cung ứng: Truy ngược từ doanh nghiệp FDI đến các nhà cung cấp Tier-1, Tier-2 nội địa để phát hiện hóa đơn bất hợp pháp hoặc hành vi chuyển giá/thấu chi chi phí.
Lời khuyên cho Doanh nghiệp:
Lập Nhóm Rà soát Liên phòng ban (Tax & Customs Taskforce): Định kỳ 6 tháng/lần, bộ phận Kế toán (Thuế) và bộ phận XNK (Hải quan) phải thực hiện đối chiếu chênh lệch giữa Báo cáo quyết toán Hải quan và Sổ chi tiết tài khoản kế toán (TK 152, 155, 511, 632) để chủ động điều chỉnh/giải trình trước khi có quyết định thanh tra.
Chuẩn hóa Hồ sơ Bản quyền & Dịch vụ Nội bộ: Nếu có chi phí bản quyền/chi phí quản lý trả cho công ty mẹ, cần đánh giá trước tác động về cả Thuế Nhà thầu (FCT) lẫn Trị giá tính thuế Hải quan để tránh bị truy thu từ cả 2 phía.
57. Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Hàn Quốc tại Việt Nam thường bỏ sót những rủi ro thuế nào, và cần chuẩn bị gì ngay từ đầu để tránh thanh tra thuế hoặc bị phạt truy thu sau này?
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) của Hàn Quốc khi sang Việt Nam đầu tư thường gặp một bất lợi lớn: ngân sách vận hành hạn chế nên không có bộ phận Pháp chế/Thuế nội bộ chuyên sâu, đồng thời áp dụng thói quen quản lý tài chính từ Hàn Quốc vào môi trường pháp lý Việt Nam.
Dưới đây là các rủi ro thuế kinh điển mà các SMEs Hàn Quốc tại Việt Nam hay bỏ sót nhất, cùng danh mục chuẩn bị căn cơ ngay từ ban đầu.
I. Những rủi ro thuế rình rp mà SMEs Hàn Quốc thường Bỏ Sót
1. Thuế TNCN (PIT) và Nghĩa vụ nghĩa vụ thuế của Chuyên gia/Giám đốc Hàn Quốc
Đây là "mỏ vàng" mà cơ quan thuế thường xoáy sâu nhất khi thanh tra các doanh nghiệp SMEs Hàn Quốc:
Thu nhập toàn cầu (Global Income): Giám đốc/Chuyên gia người Hàn Quốc là cá nhân cư trú tại Việt Nam (ở trên 183 ngày) phải kê khai toàn bộ thu nhập phát sinh tại Việt Nam và tại Hàn Quốc. Nhiều doanh nghiệp chỉ kê khai phần lương trả tại Việt Nam mà bỏ qua phần lương/thưởng do Công ty mẹ chi trả tại Hàn Quốc.
Chi phí Phúc lợi "Mềm" bị coi là Thu nhập chịu thuế: Các khoản chi trả hộ cho Chuyên gia như: Phí hội viên Golf, vé máy bay về nước thăm thân (vượt quá 1 lần/năm), học phí cho con (mức không đúng quy định hoặc đứng tên hợp đồng sai), chi phí nhà ở/điện nước đứng tên cá nhân thay vì đứng tên Công ty.
Cư trú / Không cư trú năm đầu tiên: Xác định sai tình trạng cư trú trong năm đầu tiên sang Việt Nam, dẫn đến áp sai thuế suất phẳng (cho cá nhân không cư trú) thay vì biểu thuế lũy tiến .
2. Chi phí "Chuyển giao Nội bộ" từ Công ty mẹ
Doanh nghiệp SMEs Hàn Quốc thường có thói quen hạch toán mọi chi phí Công ty mẹ gởi sang vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN mà thiếu hồ sơ pháp lý:
Phí Dịch vụ Quản lý / Hỗ trợ Kỹ thuật (Management/Support Fee): Công ty mẹ phân bổ chi phí vận hành, chi phí phần mềm, lương nhân sự HQ hỗ trợ từ xa. Cơ quan thuế Việt Nam sẽ loại 100% chi phí này nếu không chứng minh được: Dịch vụ này thực sự được thực hiện? Có mang lại lợi ích kinh tế trực tiếp cho công ty Việt Nam không? Bị trùng lặp với chức năng quản lý nội bộ tại Việt Nam không?
Thuế Nhà thầu (FCT) trên Giao dịch Phần mềm & Cloud: Mua phần mềm bản quyền, phần mềm thiết kế, sử dụng server/cloud từ Công ty mẹ nhưng không khấu trừ và nộp Thuế nhà thầu (FCT) tại Việt Nam.
3. Vấn đề Chuyển giá (Transfer Pricing - TP) ở quy mô SME
Nhiều SMEs Hàn Quốc nghĩ rằng "chỉ có tập đoàn lớn như Samsung, LG mới bị soi chuyển giá". Đây là quan niệm rất sai lầm:
Bán hàng cho Công ty mẹ/Công ty liên kết giá rẻ: Sản xuất tại Việt Nam nhưng bán lại toàn bộ cho Công ty mẹ ở Hàn Quốc với biên lợi nhuận cực thấp (chỉ ), hoặc lỗ liên tục từ năm này sang năm khác nhưng doanh thu vẫn tăng. Cơ quan thuế sẽ thực hiện Ấn định giá/Ấn định tỷ suất lợi nhuận và truy thu thuế TNDN.
Bỏ quên Kê khai Mẫu 01 (Giao dịch liên kết): Không nộp Phụ lục Giao dịch liên kết kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm, hoặc kê khai sơ sài, thiếu chính xác.
4. Chi phí Tiền lương & Bảo hiểm Xã hội (BHXH)
Trả lương 2 sổ (Lương thực tế vs Lương đóng BHXH): Để giảm chi phí, nhiều SME thỏa thuận với lao động Việt Nam/Hàn Quốc trả lương cố định thấp trên hợp đồng để đóng BHXH, phần còn lại trả dưới dạng "phụ cấp/thưởng/tiền mặt". Khi kiểm tra, cơ quan thuế và lao động sẽ truy thu cả tiền BHXH, phạt chậm nộp và loại phần chi phí chênh lệch này khỏi chi phí hợp lý.
II. Doanh nghiệp Hàn Quốc cần chuẩn bị gì "NGAY TỪ ĐẦU"?
ể chủ động phòng ngừa rủi ro bị truy thu vài tỷ đến vài chục tỷ đồng sau 3–5 năm vận hành, doanh nghiệp cần thiết lập "Hệ thống tự vệ" ngay từ ngày đầu thành lập:
1. Chuẩn hóa Bộ Hồ sơ Nhân sự & Lương cho Chuyên gia Hàn Quốc
Hợp đồng Lao động & Quyết định biệt phái: Quy định rõ ràng cấu trúc thu nhập (Thu nhập Net hay Gross), các khoản phụ cấp (tiền nhà, vé máy bay, học phí con...).
Thư xác nhận Thu nhập từ Công ty mẹ: Hàng năm, yêu cầu Công ty mẹ tại Hàn Quốc phát hành văn bản chính thức xác nhận tổng thu nhập, bảo hiểm, thuế đã nộp tại Hàn Quốc của chuyên gia để làm căn cứ quyết toán Thuế TNCN toàn cầu tại Việt Nam (được trừ số thuế TNDN/TNCN đã nộp tại HQ theo Hiệp định chống đánh thuế trùng DTA).
2. Thiết lập Hồ sơ "Bản chất Kinh tế" cho Giao dịch với Công ty Mẹ
Nếu có phát sinh phí quản lý/kỹ thuật/bản quyền trả cho Công ty mẹ, bắt buộc phải chuẩn bị bộ chứng từ Thực tế:
Hợp đồng dịch vụ ghi rõ danh mục công việc chi tiết.
Minh chứng đầu ra (Deliverables): Email trao đổi công việc, báo cáo nghiệm thu công việc hàng tháng, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, file thiết kế...
Bảng phân bổ chi phí minh bạch từ Công ty mẹ (chứng minh không nâng giá).
3. Thực hiện Nghĩa vụ Giao dịch liên kết (TP) ngay từ Năm đầu phát sinh Doanh thu
Nộp Mẫu 01 đúng hạn: Kê khai đầy đủ các bên liên kết, giá trị giao dịch và phương pháp xác định giá.
Lập Hồ sơ Xác định Giá Giao dịch liên kết (Local File): Dù là SME, nếu không thuộc diện miễn trừ theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP hay từ 01/07/2026 là Nghị định 255/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phải lưu trữ Hồ sơ TP trước thời điểm quyết toán thuế. Việc chuẩn bị sẵn giúp doanh nghiệp không bị cơ quan thuế Ấn định thuế khi thanh tra.
4. Lựa chọn & Giám sát Đơn vị Dịch vụ Kế toán/Thủ tục Thuế
Rất nhiều SME Hàn Quốc giao toàn bộ sổ sách cho các công ty Dịch vụ Kế toán giá rẻ tại Việt Nam mà không kiểm tra chất lượng:
Yêu cầu Báo cáo & Giải thích Định kỳ bằng tiếng Hàn/Tiếng Anh: Đơn vị dịch vụ phải giải thích rõ các rủi ro phát sinh trong kỳ (không chỉ gửi tờ khai thuế).
Định kỳ Soát xét Thuế: Thuê đơn vị tư vấn độc lập soát xét sức khỏe thuế 1–2 năm/lần. Việc phát hiện lỗi và Tự nguyện kê khai bổ sung trước khi có Quyết định Thanh tra thuế sẽ giúp doanh nghiệp chỉ bị tính tiền chậm nộp 0.03%/ngày thay vì bị phạt 20% truy thu + Phạt vi phạm hành chính.
67. Công ty chúng tôi mua hàng có đầy đủ chứng từ , hóa đơn từ nhà cung cấp , nhà cung cấp tra cứu nhà cung cấp trên hệ thống thuế trước khi thanh toán vẫn hoạt động bình thường , vẫn kê khai nộp thuế GTGT nhưng khi hoàn thuế thì cơ quan thuế chạy rủi ro thì đánh giá công ty nhà cung cấp có rủi ro nên dừng hoàn, chờ xác minh , thậm chí loại không cho hoàn hóa đơn đó. 1)Vậy cho tôi hỏi làm sao doanh nghiệp biết được các doanh nghiệp có rủi ro . 2) Và doanh nghiệp bị đánh giá rủi ro khi họ vẫn hoat động va kê khai nộp thuế , họ sẽ phải làm gì để yêu cầu cơ quan thuế xác nhận lại tình trạng của họ . Vì nếu họ bị đánh giá rủi ro vậy họ sẽ không thể kinh doanh , không ai dám mua hàng họ. Trân trọng cảm ơn !
Đây là vấn đề nhức nhối và phổ biến nhất trong công tác hoàn thuế GTGT hiện nay đối với các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu và FDI.
Việc cơ quan thuế sử dụng Hệ thống phân tích rủi ro tự động (Big Data/AI) để "gắn cờ" rủi ro đối với nhà cung cấp (F1, F2...), dẫn đến dừng hoàn thuế hoặc loại hóa đơn của doanh nghiệp mua hàng, đang đẩy rất nhiều doanh nghiệp làm ăn chân chính vào thế khó.
Dưới đây là lời giải đáp chi tiết cho 2 câu hỏi của bạn theo đúng thực tế pháp lý và nghiệp vụ thanh tra thuế hiện hành:
Câu hỏi 1: Làm sao để Doanh nghiệp mua hàng biết/nhận diện được các Doanh nghiệp có rủi ro?
Thực tế, không có một "Danh sách đen" công khai hoàn toàn từ Tổng cục Thuế về các doanh nghiệp bị đánh giá rủi ro nội bộ (vì đây là cơ sở dữ liệu nghiệp vụ quản lý rủi ro của ngành Thuế). Tuy nhiên, doanh nghiệp mua hàng có thể chủ động nhận diện qua 2 kênh:
1. Kênh tra cứu Chính thức (Chỉ tra cứu được trạng thái Pháp lý)
Website Tra cứu hóa đơn / Tổng cục Thuế (hoadondientu.gdt.gov.vn): Cho biết doanh nghiệp đó Còn hoạt động / Tạm ngừng / Đóng MS / Không hoạt động tại địa điểm đã đăng ký.
Lưu ý: Như bạn đã gặp, công cụ này chưa đủ vì tại thời điểm mua, nhà cung cấp vẫn "Hoạt động bình thường", nhưng sau đó hệ thống AI của Thuế mới quét ra rủi ro dòng tiền/chi phí bất thường của họ.
2. Kênh "Nhận diện Dấu hiệu Rủi ro" theo Tiêu chí của Thuế (Bộ tiêu chí QĐ 78/QĐ-TCT)
Cơ quan thuế đánh giá rủi ro nhà cung cấp dựa trên các chỉ số bất thường. Khi hợp tác với nhà cung cấp mới/vật tư lớn, bộ phận Mua hàng & Kế toán của bạn nên "chẩn đoán" nhà cung cấp qua các dấu hiệu sau:
Tuổi đời & Vốn điều lệ: Doanh nghiệp mới thành lập (dưới 1 năm), vốn điều lệ rất nhỏ nhưng doanh thu xuất hóa đơn đột biến hàng chục/hàng trăm tỷ đồng.
Địa điểm & Cơ sở hạ tầng: Đăng ký địa chỉ tại văn phòng ảo, nhà dân, không có kho bãi, không có xe vận tải, không có tài sản cố định (hoặc giá trị tài sản rất thấp) nhưng lại bán lượng lớn nguyên vật liệu cồng kềnh, chi phí vận chuyển cao.
Tỷ lệ Thuế GTGT phát sinh phải nộp quá thấp: Doanh thu cực lớn nhưng số thuế GTGT nộp vào NSNN chỉ xấp xỉ (do họ liên tục mua hóa đơn đầu vào khác để khấu trừ hết).
Thay đổi Đăng ký kinh doanh liên tục: Thay đổi người đại diện pháp luật, địa chỉ trụ sở, hoặc chuyển địa bàn quản lý thuế liên tục trong thời gian ngắn.
Mặt hàng kinh doanh "Rủi ro cao": Nông lâm thủy sản, đất đá, cát, gỗ, linh kiện điện tử trôi nổi, vận tải... (đây là các ngành thuộc danh mục kiểm soát rủi ro hoàn thuế trọng điểm của Tổng cục Thuế).
Câu hỏi 2: Doanh nghiệp bị đánh giá rủi ro (khi vẫn hoạt động, kê khai thuế) phải làm gì để minh bạch và đề nghị Cơ quan thuế xác nhận lại?
Khi nhà cung cấp của bạn vẫn hoạt động, vẫn kê khai thuế nhưng lại bị Hệ thống ngành Thuế gắn cờ "Rủi ro" (khiến khách hàng của họ không được hoàn thuế), chính Nhà cung cấp đó cần phải thực hiện ngay các bước chủ động minh bạch hóa sau:
1. Nộp Đơn đề nghị Giải trình & Xác minh Tình trạng tuân thủ Thuế
Nhà cung cấp cần gửi Công văn đề nghị giải trình/xác minh gửi lên Cục Thuế/Chi cục Thuế quản lý trực tiếp họ.
Nội dung Công văn: Nêu rõ việc doanh nghiệp vẫn đang hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế, chấp hành tốt pháp luật thuế, nhưng khách hàng mua hàng phản ánh bị dừng hoàn thuế do nhà cung cấp bị cảnh báo rủi ro. Đề nghị Cơ quan thuế quản lý trực tiếp kiểm tra, xác minh thực tế và có Văn bản phản hồi/Xác nhận về tình trạng tuân thủ thuế của doanh nghiệp.
2. Chủ động Mời Cơ quan Thuế xuống Kiểm tra Thực tế
Nhà cung cấp đề xuất Chi cục Thuế quản lý trực tiếp đến kiểm tra thực tế tại trụ sở/kho bãi/xưởng sản xuất.
Lập Biên bản kiểm tra thực tế địa điểm kinh doanh có xác nhận của Cán bộ thuế và UBND xã/phường. Biên bản này chứng minh doanh nghiệp có thật, có tài sản, có hoạt động kinh doanh thật chứ không phải công ty "ma".
3. Cung cấp Bộ hồ sơ Chứng minh "Nguồn gốc Đầu vào" (F2, F3) của chính họ
Nguyên nhân nhà cung cấp F1 bị đánh giá rủi ro thường do đầu vào F2/F3 của họ có vấn đề. Vì vậy, nhà cung cấp F1 phải chứng minh nguồn gốc hàng hóa họ bán cho bạn bằng cách:
Cung cấp Hóa đơn, Chứng từ thanh toán ngân hàng, Hợp đồng, Bảng kê thu mua, Tờ khai Hải quan (nếu nhập khẩu) đối với lượng hàng hóa đầu vào tương ứng.
Chứng minh họ có đủ chi phí đầu vào hợp lệ (chi phí nhân công, điện nước, thuê kho, cước vận chuyển...) để tạo ra/giao lượng hàng đó.
113. Hàng nhập khẩu miễn thuế chưa chuyển loại hình kịp nếu bán trong nước sẽ có những rủi ro gì?
Hàng hóa nhập khẩu miễn thuế chịu sự giám sát hải quan về mục đích sử dụng. Việc tự ý tiêu thụ nội địa khi chưa kê khai chuyển đổi mục đích sử dụng bị coi là hành vi tự ý tiêu thụ hàng hóa thuộc diện miễn thuế mà không khai báo với cơ quan hải quan. Sẽ bị xử phạt và truy thu.
